Showing 10 / 734 results

Em có một trang được viết sử dụng Node.js và Express, trong đó em cần phải xác thực người dùng khi họ truy cập vào trang /dashboard.

Đoạn code để xử lý việc xác thực này như sau:

var auth = require('auth');
app.get('/dashboard', function (req, res) {
        var user = auth.check();
        if (!user) {
                res.send('Unauthorized');
        }   
        res.send('Welcome ' + user.username);
});

Khi lauch ứng dụng trên máy local và truy cập vào trang dashboard thì em thấy Node.js văng...

Trong CSS cả hai thuộc tính backgroundbackground-color đều có thể được dùng để tạo màu nền cho phần tử.

Ví dụ thay vì viết:

body {
    background: #f2f2f2;
}

Thì cũng có thể viết:

body {
    background-color: #f2f2f2;
}

Và cả hai đều đưa ra kết quả như sau. Như vậy thì hai thuộc tính backgroundbackground-color khác nhau ở điểm nào?

Trong lúc học mình thấy có đoạn code sau:

if($$link){
    die('Không thể kết nối với database: ' . $mysqli_connect_errno($link));
} else {
    echo "<p>Kết nối thành công</p>";
}

Ở đây mình biết là đoạn code đang kiểm tra xem kết nối tới cơ sở dữ liệu đã thành công hay chưa nếu chưa thì dừng việc chạy đoạn mà tiếp theo.

Trước giờ học PHP mình được biết để kiểm tra xem một biến tồn tại hay chưa thì dùng toán tử phủ định !. Ở đây lại thấy dùng $$, cách viết này là toán tử gỉ vậy mọi người?

Ruby hỗ trợ phương thức delete dùng để xóa phần tử ra khỏi mảng:

a = [2,4,6,3,8]
a.delete(3)

PHP có hàm nào tương tự như vậy để xóa một phần tử ra khỏi mảng không vậy mọi người?

Khi xem mã nguồn HTML của một số trang web thì em có thấy trong một số phần tử HTML hay sử dụng thuộc tính có tên bắt đầu bằng data-. Ví dụ như:

<div data-user-id="">

</div>

Theo em được biết thì trong HTML không có thuộc tính này.

Em không chuyên về HTML & JavaScript nên không rõ thuộc tính data- này dùng để làm gì?

Trên con Ubuntu em đang chạy Apache trên cổng 80 nhưng do sử dụng Nginx cùng lúc nên em cần chuyển Apache về chạy cổng 8080.

Tìm trên mạng hướng dẫn thì nó nói trong tập tin config của Apache cần phải thêm dòng này:

Listen 8080

Sau đó vào chỉnh sửa lại các virtual host về cổng 80:

<VirtualHost *:8080>
...
</VirtualHost>

Sau đó khởi động lại Apache là được. Em làm theo đúng hướng dẫn nhưng khi mở chrome và truy cập vào trang trên cổng 8080 thì gặp lỗi:

This site can’t be reached

localhost refuse...

Xin giúp đỡ

Em có đoạn code PHP như sau:

<?php
include "db_conn.php"; // kết nối tới DB
$offset = @$_GET["offset"];
$query = "SELECT id, name, start_date FROM tbl_course LIMIT 10 OFFSET $offset";
$result = mysqli_query($conn, $query);
$data = mysqli_fetch_array($result);
mysqli_close($conn);
?>
<script type="text/javascript">
var courses = <?= json_encode($data); ?>
console.log(courses);
</script>

File db.conn.php để kết nối tới cơ sở dữ liệu:

<?php
$user = "root";
$pass = "abcd1234";
$db = "my_...